Mã lỗi máy lạnh Mitsubishi nội địa thường hiển thị khi thiết bị gặp trục trặc trong quá trình vận hành. Do máy nội địa thường dùng ký hiệu riêng, nhiều người khó nhận biết đúng lỗi. Bài viết này, Điện lạnh Gia Tuấn sẽ tổng hợp các mã lỗi phổ biến để anh/chị dễ tra cứu khi máy gặp sự cố.

Bảng mã lỗi máy lạnh Mitsubishi nội địa
Máy lạnh Mitsubishi nội địa phân loại mã lỗi theo ký tự chữ cái đầu như: E, F, P, U, … Mỗi nhóm đại diện cho một hệ thống hoặc bộ phận cụ thể trong máy. Dưới đây là tổng hợp các mã thường gặp, ý nghĩa của từng nhóm ký hiệu để tiện sửa máy lạnh kịp thời.
Mã lỗi máy lạnh Mitsubishi nội địa – Ký hiệu E
Nhóm mã bắt đầu bằng chữ E thường liên quan đến hệ thống dàn lạnh, cảm biến nhiệt độ, quạt trong nhà hoặc bộ điều khiển chính. Dưới đây là bảng mã lỗi ký hiệu E trên máy lạnh Mitsubishi nội địa.
| Lỗi – Mã lỗi | Nguyên nhân – Cách khắc phục |
| E0 / E1 / E2 / E3 / E4 / E5 – Lỗi truyền/nhận điều khiển từ xa | Nguyên nhân: Lỗi truyền hoặc nhận tín hiệu từ điều khiển từ xa; lỗi thiết lập đơn vị chính/phụ; hư mạch điều khiển. Cách khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| E6 / E7 / E8 / E9 – Lỗi kết nối dây nội/ngoại bộ | Nguyên nhân: Lỗi kết nối dây giữa dàn lạnh và dàn nóng; dây tín hiệu bị đứt, chạm chập. Cách khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| EA / Eb – Kết nối sai, số dàn lạnh vượt mức | Nguyên nhân: Lỗi kết nối bất thường giữa thiết bị trong nhà và ngoài trời; dây nối sai, vượt quá số lượng dàn lạnh cho phép, bo mạch ngoài bị lỗi. Cách khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| EC – Timeout kết nối | Nguyên nhân: Quá thời gian kết nối, lỗi đường dây tín hiệu giữa các thiết bị. Cách khắc phục: Rà soát lại toàn bộ dây kết nối tín hiệu, kiểm tra nguồn điện cấp ổn định hay không, thay dây mới nếu phát hiện hỏng. |
| Ed – Lỗi giao tiếp nối tiếp | Nguyên nhân: Lỗi giao tiếp tín hiệu nối tiếp (serial), ngắt kết nối hoặc hỏng bo mạch M-NET (hệ điều khiển trung tâm). Cách khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| EE – Không tương thích môi chất lạnh | Nguyên nhân: Kết hợp không đúng giữa thiết bị trong nhà và môi chất lạnh. Cách khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
Mã lỗi máy lạnh Mitsubishi nội địa – Ký hiệu F
Ký hiệu F chủ yếu đề cập đến lỗi trong các linh kiện điện tử hoặc tín hiệu giữa các mạch điều khiển. Một số mã F cũng liên quan đến cảm biến phụ hoặc nguồn cấp tín hiệu giữa các board.
| Lỗi – Mã lỗi | Nguyên nhân – Cách khắc phục |
| F1 – Phát hiện pha ngược | Nguyên nhân: Pha điện bị đảo ngược khi kết nối nguồn điện; lỗi đấu dây giữa dàn nóng và dàn lạnh. Cách khắc phục: Kiểm tra và đấu lại thứ tự pha đúng; kiểm tra dây nối giữa dàn nóng và dàn lạnh. |
| F2 – Sự cố pha | Nguyên nhân: Thiếu pha, mất 1 trong 3 pha điện cung cấp cho máy. Cách khắc phục: Kiểm tra nguồn điện 3 pha cấp cho máy; kiểm tra cầu dao, CB hoặc dây nguồn bị đứt/cháy. |
| F3 – Công tắc áp suất thấp mở | Nguyên nhân: Máy phát hiện áp suất gas thấp hoặc công tắc áp suất thấp bị hỏng; hỏng board mạch dàn nóng. Cách khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| F4 – Nhiệt nóng bên trong | Nguyên nhân: Cảm biến nhiệt phát hiện nhiệt độ quá cao trong dàn nóng; board điều khiển dàn nóng có vấn đề. Cách khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| F7 – Phát hiện pha ngược (mạch phát hiện lỗi) | Nguyên nhân: Hỏng mạch phát hiện pha ngược trong board điều khiển dàn nóng. Cách khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| F9 – Hai hoặc nhiều kết nối mở | Nguyên nhân: Ngắt kết nối đồng thời nhiều tín hiệu (49C và 62H2); lỗi ở board điều khiển dàn nóng. Cách khắc phục: Kiểm tra các kết nối tín hiệu giữa các cảm biến; kiểm tra và thay thế board điều khiển nếu bị lỗi. |
Mã lỗi máy lạnh Mitsubishi nội địa – Ký hiệu P
Nhóm mã P thường dùng để nhận diện các sự cố trong cảm biến hoặc dòng điện bất thường giữa các thành phần bên trong máy. Dưới đây là mã lỗi ký hiệu P trong bảng mã lỗi máy lạnh Mitsubishi nội địa
| Lỗi – Mã lỗi | Nguyên nhân – Cách khắc phục |
| P1 – Cảm biến hút | Nguyên nhân: Cảm biến nhiệt điện trở bị lỗi, tiếp điểm nối kém. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| P2 – Cảm biến ống | Nguyên nhân: Cảm biến nhiệt điện trở ở ống dẫn gas bị hỏng hoặc tiếp điểm kết nối kém. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| P3 – Lỗi truyền tín hiệu | Nguyên nhân: Lỗi liên lạc đường truyền giữa dàn lạnh và dàn nóng hoặc mạch điều khiển truyền/nhận tín hiệu bị lỗi. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| P4 – Cảm biến nước xả | Nguyên nhân: Cảm biến mực nước hoặc nhiệt điện trở trong bộ thoát nước bị hỏng. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| P5 – Bơm thoát nước lỗi | Nguyên nhân: Bơm chìm không hoạt động, cảm biến mức nước gặp sự cố. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| P6 – Bảo vệ quá nhiệt làm lạnh | Nguyên nhân: Mạch làm lạnh bị quá tải, tắc lọc gió, quạt dàn lạnh bị hỏng. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| P7 – Lỗi hệ thống điều khiển | Nguyên nhân: Lỗi giao tiếp giữa remote và dàn lạnh, hoặc lỗi địa chỉ nhà. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| P8 – Lỗi thiết bị ngoài trời | Nguyên nhân: Áp suất cao, lỗi cảm biến ống, đảo pha nguồn điện. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| P9 – Cảm biến đường ống lỗi | Nguyên nhân: Cảm biến nhiệt trên ống bị hư hoặc tiếp điểm lỗi. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
Mã lỗi máy lạnh Mitsubishi nội địa – Ký hiệu U
Mã U báo lỗi liên quan đến giao tiếp giữa dàn nóng và dàn lạnh. Những lỗi này có thể phát sinh khi tín hiệu giữa các khối trong máy không ổn định hoặc mất kết nối. Dưới đây là mã lỗi ký hiệu U trong bảng mã lỗi máy lạnh Mitsubishi nội địa.
| Mã lỗi – Lỗi | Nguyên nhân – Cách khắc phục |
| U1 – Áp suất cao | Nguyên nhân: Ngắn mạch, trao đổi nhiệt bẩn, lọc không khí tắc nghẽn. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| U2 – Nhiệt độ xả / Quá dòng | Nguyên nhân: Thiếu chất làm lạnh, vận hành ở nhiệt độ 49°C, hỏng cảm biến nhiệt. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| U3 – Lỗi nạp nhiệt | Nguyên nhân: Khiếm khuyết nhiệt lượng nạp, tiếp điểm nối bị lỗi. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| U4 – Cảm biến ống ngoài trời bất thường | Nguyên nhân: Ngắt kết nối cảm biến, cảm biến nhiệt điện trở hỏng. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| U5 – Nhiệt bức xạ tấm bất thường | Nguyên nhân: Lỗi cảm biến nhiệt độ môi trường xung quanh. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| U6 – Dòng điện quá tải bị gián đoạn | Nguyên nhân: Quá tải, máy nén hỏng, nguồn điện giảm xuống dưới 180 V. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| U9 – Điện áp bất thường | Nguyên nhân: Nguồn điện không ổn định, điện áp quá cao hoặc quá thấp. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| UA, UB – Cầu chì thổi | Nguyên nhân: Ngắn mạch hoặc quá tải gây cháy cầu chì. Khắc phục: Thay cầu chì mới, kiểm tra và sửa lỗi ngắn mạch. |
| UC – Lỗi máy nén | Nguyên nhân: Bảo vệ máy nén kích hoạt, lỗi module nguồn. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| Ud – Quá bảo vệ | Nguyên nhân: Lỗi máy phát điện ngoài trời, ngắn mạch, bảo vệ quá tải kích hoạt. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| UE – Áp suất cao bất thường | Nguyên nhân: Vận hành 63H1 hoặc ngắt kết nối, tắc nghẽn bộ lọc không khí. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| UF – Lỗi máy nén | Nguyên nhân: Máy nén quá dòng, khóa máy. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| UH – Phát hiện hiện tượng bất thường | Nguyên nhân: Lỗi cảm biến dòng điện, ngắt kết nối, vấn đề mạch điều khiển 52C. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
| UL – Áp suất thấp bất thường | Nguyên nhân: Thiếu gas lạnh, rò rỉ khí, tắc nghẽn mạch lạnh. Khắc phục: Gọi thợ điện lạnh đến xử lý |
#Tham khảo: Giá sửa máy lạnh Mitsubishi mới nhất
Cách kiểm tra mã lỗi máy lạnh Mitsubishi nội địa
Máy lạnh Mitsubishi nội địa thường sử dụng hệ thống báo lỗi thông qua đèn nháy hoặc mã ký hiệu trên điều khiển. Tùy dòng máy sẽ có cách hiển thị có thể khác nhau. Để xác định nguyên nhân chính xác hơn, thợ điện lạnh sẽ quan sát kỹ dấu hiệu trên thiết bị trong thời điểm lỗi xuất hiện.

Kiểm tra đèn trên thiết bị chính
Một số dòng máy không hiển thị mã lỗi trực tiếp mà dùng đèn báo trên dàn lạnh để thông báo. Khi xảy ra lỗi, đèn sẽ nhấp nháy liên tục theo chu kỳ, số lần nháy tương ứng mã lỗi nội bộ. Quan sát số nháy, ghi lại chính xác từng nhịp và sau đó đối chiếu bảng mã để xác định khu vực hỏng hóc.
Các ký tự chữ và số được hiển thị
Ở các model có màn hình, mã lỗi thường hiển thị bằng ký tự như: U1, P8, E3, … Mỗi ký hiệu thể hiện lỗi tại một bộ phận cụ thể: Cảm biến nhiệt, motor quạt, mạch điện, … Ký tự đầu là chữ đại diện nhóm lỗi, ký tự số biểu thị lỗi chi tiết. Người dùng nên ghi lại đầy đủ mã để phục vụ quá trình sửa máy lạnh.

Tra cứu đúng mã lỗi máy lạnh Mitsubishi nội địa giúp bạn xác định sơ bộ tình trạng thiết bị trước khi kiểm tra sâu hơn. Nếu gặp khó trong quá trình xử lý hoặc không rõ mã hiển thị, anh/chị có thể liên hệ Điện lạnh Gia Tuấn qua tổng đài 0901356650 (miễn phí) để được hỗ trợ kỹ thuật tận nơi, kiểm tra rõ nguyên nhân và đề xuất hướng xử lý phù hợp.
#Tham khảo: Bảng mã lỗi máy lạnh Mitsubishi hàng VN/A
