【Tin Tức - Sự Kiện】 Ngày quốc khánh? Ngày Quốc Khánh các nước trên thế giới
Trang chủ Văn Hóa 【Tin Tức – Sự Kiện】Ngày quốc khánh là gì ? Quốc Khánh Việt Nam là ngày nào ?

【Tin Tức – Sự Kiện】Ngày quốc khánh là gì ? Quốc Khánh Việt Nam là ngày nào ?

【Tin Tức – Sự Kiện】Ngày quốc khánh là gì ? Quốc Khánh Việt Nam là ngày nào ?
5 (100%) 3 votes

【Tin Tức – Sự Kiện】: Là một công dân Việt Nam, Bạn cũng như Tôi chắc chắn phải biết Ngày Quốc Khánh Việt Nam là gì ? Và ý nghĩa lịch sử của Ngày Quốc Khánh. Để hiểu rõ tường tận về ý nghĩa của ngày này, hôm nay Gia Tuấn sẽ cùng bạn tìm hiểu về Ngày Quốc Khánh ở Việt Nam và của một số nước trên thế giới nhé. 

Ngày Quốc Khánh là ngày gì?

Ngày Quốc Khánh (Theo nghĩa tiếng Anh là National Day) là ngày lễ quan trọng nhất của một quốc gia. Nó đánh dấu một sự kiện lịch sử, chính trị hoặc văn hóa gắn liền với lịch sử Nhà nước hiện tại của quốc gia đó. Tại hầu hết các nước, ngày quốc khánh đánh dấu sự khai sinh của quốc gia: Ngày giành được độc lập (Independence Day) như ở Mỹ, lật đổ chế độ cũ như tại Pháp, ngày thông qua hiến pháp như ở Thổ Nhĩ Kỳ…

Ngày Quốc Khánh Việt Nam là ngày nào?

  • Ngày Quốc khánh Việt Nam là ngày lễ chính thức của Việt Nam, diễn ra vào ngày 2 tháng 9 hằng năm, kỷ niệm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, một trong các tiền thân của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Ngày 2/9/1945, trên lễ đài lớn tại quảng trường Ba Đình lịch sử, trước cuộc mít tinh của đông đảo nhân dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời, đã trang trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với quốc dân đồng bào cả nước và toàn thể nhân loại trên thế giới, bắt đầu từ nay Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã ra đời. Hồ Chỉ Tịch khẳng định: “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phía Đồng Minh chống phát xit mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do, dân tộc đó phải được độc lập!…. Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã trở thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy.”

Ý nghĩa lịch sử của ngày Quốc khánh 2/9

  • Tuyên ngôn Độc lập bất hủ 2/9/1945 đã mở ra một kỷ nguyên mới, lần đầu tiên người dân Việt Nam có quyền ngẩng cao đầu, tự hào mình đã trở thành công dân của một nước tự do và độc lập. Hơn 70 năm qua là cả một quá trình phấn đấu hy sinh đầy gian khổ, không tiếc của cải và cả xương máu của dân tộc, vừa kháng chiến vừa kiến quốc để bảo vệ và xây dựng nên Tổ quốc Việt Nam hôm nay. Ngày nay đất nước ta đã lớn mạnh hơn gấp nhiều lần; Việt Nam đã trở thành một quốc gia có uy tín trên trường Quốc tế.

Những hoạt động chính vào ngày Quốc Khánh 2/9

  • Theo lịch nghỉ Lễ, Tết năm 2016 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, dịp Quốc khánh 2/9, người dân cả nước được nghỉ liên tiếp 3 ngày từ ngày 2/9 đến ngày 4/9. Trong năm 2015, do ngày 2/9 rơi vào thứ tư nên chỉ được nghỉ một ngày. Tương tự, năm 2013 cũng chỉ được nghỉ một ngày. Riêng năm 2014, cả nước được nghỉ đến 4 ngày.

  • Vài năm qua, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội thường bắn pháo hoa vào dịp lễ Quốc khánh của cả nước. Vào năm 2016, chỉ có TP.HCM bắn pháo hoa ở Công viên Văn hóa Đầm Sen (tầm thấp) và ở hầm vượt sông Sài Gòn (tầm cao) với kinh phí khoảng 2 tỷ đồng. Ngoài ra UBND thành phố còn tổ chức Lễ khai mạc Triển lãm kỷ niệm Ngày Cách mạng Tháng 8 và Quốc khánh 2/9 diễn ra lúc 7h30 ngày 31/8 trên đường Nguyễn Huệ và đường Đồng Khởi, lễ dâng hương, dâng hoa Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Tôn Đức Thắng…

  • Kì nghỉ lễ Quốc khánh năm nào cũng có nhiều hoạt động kỷ niệm, giải trí nghệ thuật thu hút rất nhiều người xem do đây là kì nghỉ lễ lớn và quan trọng đối với Việt Nam.

Ngày quốc khánh của các nước trên thế giới

Ngày quốc khánh Mỹ (United States of America (USA))

  • Tại Hoa Kỳ, Ngày Độc Lập, còn gọi là 4 tháng 7 (the 4th of July), còn được gọi là ngày 4 vinh quang (The Glorious Fourth), là một ngày lễ liên bang để kỷ niệm Tuyên ngôn Độc lập được ký năm 1776.
  • Ngày lễ này thường được đi kèm với những cuộc diễu hành, liên hoan ngoài trời, và nhiều buổi lễ công cộng. Từ năm 1777, pháo hoa đã được đốt để đón mừng ngày lễ.
  • Ngày trọng đại này người dân Mỹ thường tụ họp mặt gia đình, bắn pháo hoa, ăn thịt nướng, ăn ngoài trời, nghe hòa nhạc hoặc chơi bóng chày.

Ngày Quốc Khánh của Vương Quốc Anh

  • Vương quốc Anh là tên gọi tắt của Liên Hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland) gồm 4 đơn vị hành chính là Anh, Scotland, Wales và Bắc Ireland
  • Anh Quốc từng là một trong những đế quốc lớn mạnh nhất thế giới, và hầu như chưa từng bị khuất phục trước bất kì quốc gia nào trên lãnh thổ của mình. Ngược lại, nước Anh được biết đến là quốc gia ‘tạo quốc khánh’ cho các quốc gia khác trong quá trình phát triển hệ thống thuộc địa của mình.
  • Nhưng thay vào đó Anh Quốc chọn Ngày Thánh George 23/4ngày quốc khánh Anh.
Ngày lễ St George’s được tổ chức thế nào?
  • Theo truyền thống, ngày 23/4 là ngày cài hoa hồng đỏ trên cúc áo ngực, đây là quốc hoa (the national flower)  Tuy nhiên, khác với các nước khác, nước Anh không tổ chức ngày này bằng pháo hoa giống như người Mỹ tổ chức ngày 4/7 hay các nước khác trên thế giới.
  • Trên thực tế, bạn sẽ nhìn thấy nhiều cuộc diễu hanh lớn với thánh St Patrick ở Anh vào ngày quốc khánh Ailen hơn là thấy thánh St Georges vào ngày lễ thánh George ở Anh.
  • Đối với phần lớn người dân Anh, ngày lễ St George’s cũng là một ngày giống như các ngày bình thường khác.

Ngày quốc khánh Trung Quốc (China)

  • Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là ngày lễ kỷ niệm sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, được kỷ niệm hàng năm vào ngày 1 tháng 10. Ngày này ở Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Ma Cao được quy định là ngày lễ pháp định hoặc là ngày nghỉ của công chúng.

Ngày quốc khánh Pháp (France)

Bastille Day – cách gọi khác của Ngày Quốc khánh Pháp – là ngày kỉ niệm sự kiện chiếm ngục Bastille – nơi được coi là biểu tượng cho sự cầm quyền đầy áp bức dưới nền quân chủ chuyên chế.

Lịch sử Ngày Quốc khánh Pháp

  • Vào ngày 14-7-1789, hàng ngàn người dân thành Paris, chủ yếu là công nhân, thợ thủ công và dân nghèo khởi nghĩa, tấn công ngục Bastille. “Hãy tiến chiếm Bastille!”- Lời kêu gọi được truyền đi từ người này sang người khác và chẳng bao lâu lan ra khắp thành phố.
  • Từ tất cả mọi khu phố, đoàn người khởi nghĩa kéo về nhà ngục biểu tượng cho nền thống trị chuyên quyền phong kiến.
  • Mặc dù ngục Bastille được xây dựng với tường cao thành dày, bố trí trọng pháo, lại có giao thông hào ngăn cách, khống chế chặt chẽ hai đường cầu treo… Tuy nhiên, các cựu binh Pháp và lính Thụy Sĩ trấn giữ cũng không thể thắng được người dân Paris và buộc phải đầu hàng.
  • Cuộc tiến chiếm nhà tù Bastille đã thúc đẩy cao trào cách mạng ở thành thị và nông thôn, đánh dấu sự khởi đầu của cuộc cách mạng Pháp. Khí thế cách mạnh thúc đẩy nông dân, công nhân khắp nơi đánh phá thành lũy của địa chủ, đốt bỏ các văn tự thu thuế của chính quyền phong kiến.
  • Kể từ đó, “Bastille Day” đã trở thành Ngày Quốc khánh tượng trưng cho sự kết thúc “thời kỳ vương quyền cổ đại” của nước Pháp. Chính quyền cách mạng Pháp được thành lập và sau đó ra lệnh phá hủy nhà tù Bastille trong giai đoạn 1789-1790.
  • Kỷ niệm quốc khánh chỉ sau Mỹ 10 ngày, ngày quốc khánh 14-7 là một ngày quan trọng đối với người dân nước Pháp. Theo thông tin từ Điện Élysée, mặc dù Ngày Quốc khánh được ăn mừng thường xuyên sau sự kiện năm 1789, nhưng tới tận năm 1880, Bastille Day mới chính thức trở thành ngày lễ quốc gia của Pháp.
  • Kể từ năm 1880, mỗi năm, người Pháp đều kỷ niệm Ngày Quốc khánh với màn bắn pháo hoa, diễu hành, duyệt binh và tiệc tùng.
  • Lễ kỷ niệm Quốc khánh thường được bắt đầu ở thủ đô Paris với cuộc duyệt binh trên Đại lộ Champs-Élysées. Vào tối 14-7, người dân Pháp sẽ được chứng kiến màn bắn pháo hoa kéo dài ở Tháp Eiffel.
  • Tại những nơi khác trên toàn nước Pháp, người dân sẽ kỉ niệm bằng những màn bắn pháo hoa riêng và cùng hàng loạt buổi tiệc tùng.
  • Công dân Pháp cũng kỷ niệm ngày quốc khánh ở khắp nơi trên thế giới, với lời chúc mừng chung cho ngày này là “Ngày 14-7 muôn năm”.

Ngày quốc khánh Hàn Quốc (Korea)

  • Ngày Quốc Khánh Hàn Quốc là ngày 15/8/1945. Vào ngày này năm 1945 Hàn Quốc chính thức giành tự do thoát khỏi ách thống trị 35 năm của thực dân Nhật. Ngày này cũng đánh dấu sự thành lập chính phủ Hàn Quốc.

Ngày quốc khánh Lào (Laos)

  • Ngày quốc khánh Lào là ngày: 02/12/1975

Ngày quốc khánh Singapore (Singapore)

  • Ngày Quốc khánh Singapore là ngày 9/8. Vào ngày này, người dân Singapore thường sẽ tập trung tại các khu tổ chức diễu hành, bắn pháo hoa hay địa điểm không lực trình diễn như Marina Bay Sand hay nhà hát Esplanade.

Ngày quốc khánh Nhật Bản (Japan)

  • Ngày quốc khánh Nhật Bản hay còn gọi là Ngày lập quốc ( 建国記念の日- Kenkoku Kinen no Hi ) là một ngày đại lễ quốc gia của Nhật Bản được tổ chức hằng năm vào ngày 11 tháng 2 hằng năm nhằm ăn mừng ngày thành lập nên đất nước Nhật Bản và Thiên hoàng đầu tiên Jimmu (Thần Vũ Thiên Hoàng)

Ngày quốc khánh Malaysia (Malaysia)

  • Malaysia có nguồn gốc từ các vương quốc Mã Lai hiện diện trong khu vực, và từ thế kỷ XVIII, các vương quốc này bắt đầu lệ thuộc vào Đế quốc Anh. Các lãnh thổ đầu tiên của Anh Quốc được gọi là Các khu định cư Eo biển. Các lãnh thổ tại Malaysia bán đảo được hợp nhất thành Liên hiệp Malaya vào năm 1946. Malaya được tái cấu trúc thành Liên bang Malaya vào năm 1948, và giành được độc lập vào ngày 31 tháng 8 năm 1957.

Tổng hợp danh sách ngày quốc khánh các nước trên thế giới

Danh sách này được chúng tôi liệt kê sắp xếp theo vần anphabet 

A

  • Ngày Quốc Khánh Anh quốc (11 tháng 6 Ngày nước Anh)
  • Ngày Quốc Khánh Ả Rập Saudi: 23 tháng 9

B

  • Ngày Quốc Khánh Bahamas: 10 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Bahrain: 16 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Bangladesh: 26 tháng 3
  • Ngày Quốc Khánh Barbados: 30 tháng 11
  • Ngày Quốc Khánh Belarus: 3 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Bỉ: 21 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Belize: 10 tháng 9 và 21 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Benin: 1 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Bermuda: 24 tháng 5
  • Ngày Quốc Khánh Bhutan: 17 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Bolivia: 6 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Bonaire (Hà Lan) 6 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Bosnia và Herzegovina: 1 tháng 3
  • Ngày Quốc Khánh Botswana: 30 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Brasil: 7 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Bồ Đào Nha: 10 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Brunei: 23 tháng 2
  • Ngày Quốc Khánh Bulgaria: 3 tháng 3
  • Ngày Quốc Khánh Burkina Faso: 4 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Burundi: 1 tháng 7

C

  • Ngày Quốc Khánh Campuchia: 9 tháng 11
  • Ngày Quốc Khánh Cameroon: 20 tháng 5
  • Ngày Quốc Khánh Canada: 1 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Cape Verde: 12 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Catalonia (Tây Ban Nha) 11 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Quần đảo Cayman thứ Hai đầu tiên của tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Cộng hoà Trung Phi: 1 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Chile: 18 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Trung Quốc 1 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Colombia: 20 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Comoros: 6 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Quần đảo Cook: 4 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Costa Rica: 15 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Bờ biển Ngà: 7 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Croatia: 25 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Cuba: 1 tháng 1
  • Ngày Quốc Khánh Curaçao (Hà Lan) 2 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Cộng hoà Séc: 28 tháng 10 (ngày này của Cộng hòa Séc hơi phức tạp)

D

  • Ngày Quốc Khánh Cộng hoà Dân chủ Congo: 30 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Đan Mạch: 5 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Djibouti: 27 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Dominica: 3 tháng 11
  • Ngày Quốc Khánh Cộng hòa Dominicana: 27 tháng 2 16 tháng 8

E

  • Ngày Quốc Khánh Đông Timor: 28 tháng 11
  • Ngày Quốc Khánh Ecuador: 10 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Ai Cập: 23 tháng 7: 6 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh El Salvador: 15 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Guinea xích đạo: 12 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Eritrea: 24 tháng 5
  • Ngày Quốc Khánh Estonia: 24 tháng 2
  • Ngày Quốc Khánh Ethiopia: 28 tháng 5

F

  • Ngày Quốc Khánh Quần đảo Falkland: 14 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Quần đảo Faroe (Đan Mạch) 29 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Fiji: 10 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Phần Lan: 6 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Pháp: 14 tháng 7 (Ngày Fête de la Fédération)
  • Ngày Quốc Khánh Guyana thuộc Pháp (Pháp) 14 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Polynesia thuộc Pháp (Pháp) 14 tháng 7

G

  • Ngày Quốc Khánh Gabon: 17 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Gambia: 18 tháng 2
  • Ngày Quốc Khánh Gruzia: 26 tháng 5
  • Ngày Quốc Khánh Đức: 3 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Ghana: 6 tháng 3
  • Ngày Quốc Khánh Gibraltar 10 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Greenland (Đan Mạch) 21 tháng 6 (Ngày dài nhất trong năm)
  • Ngày Quốc Khánh Grenada: 7 tháng 2
  • Ngày Quốc Khánh Guadeloupe (France) 14 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Guam (Hoa Kỳ) 21 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Guatemala: 15 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Guernsey and Dependencies: 9 tháng 5
  • Ngày Quốc Khánh Guinea: 3 tháng 4
  • Ngày Quốc Khánh Guinea-Bissau: 24 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Guyana: 23 tháng 2

H

  • Ngày Quốc Khánh Hy Lạp: 25 tháng 3 & 28 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Haiti: 1 tháng 1
  • Ngày Quốc Khánh Hoa Kỳ: 4 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Herm: 9 tháng 5
  • Ngày Quốc Khánh Honduras: 15 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Hong Kong: 1 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Hungary: 15 tháng 3: 20 tháng 8 23 tháng 10

I

  • Ngày Quốc Khánh Iceland: 17 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Ấn Độ: 26 tháng 1-Republic Day (Anniversary of India becoming the first republic in the British Commonwealth of Nations on 26 tháng 1 1950); 15 tháng 8-Independence Day (Anniversary of India gaining independence from the British Empire on 15 tháng 8 1947); 2 tháng 10-Birthday of Mahatma Gandhi, Father of the Nation.
  • Ngày Quốc Khánh Indonesia: 17 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Iran: 1 tháng 4
  • Ngày Quốc Khánh Iraq: 3 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Ireland: 17 tháng 3 (St. Patrick’s Day)
  • Ngày Quốc Khánh Đảo Man: 5 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Israel: 14 tháng 5 (around the –, according to Jewish calendar)
  • Ngày Quốc Khánh Italy: 2 tháng 6 (Festa della Repubblica)

J

  • Ngày Quốc Khánh Jersey: 9 tháng 5
  • Ngày Quốc Khánh Jordan: 25 tháng 5

K

  • Ngày Quốc Khánh Kazakhstan: 25 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Kenya: 16 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Kiribati: 12 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Kuwait: 25 tháng 2
  • Ngày Quốc Khánh Kyrgyzstan: 31 tháng 8

L

  • Ngày Quốc Khánh Lào: 2 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Latvia: 18 tháng 11
  • Ngày Quốc Khánh Liban: 22 tháng 11
  • Ngày Quốc Khánh Lesotho: 4 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Liberia: 26 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Libya: 1 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Liechtenstein: 15 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Litva: 16 tháng 2
  • Ngày Quốc Khánh Luxembourg: 23 tháng 6

M

  • Ngày Quốc Khánh Macedonia: 8 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Macau: 20 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Madagascar: 26 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Malawi: 6 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Malaysia: 31 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Maldives ngày đầu tiên của tháng thứ ba trong lịch Hồi giáo
  • Ngày Quốc Khánh Mali: 22 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Malta: 21 tháng 9; 31 tháng 3; 8 tháng 9; 13 tháng 12; 7 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Quần đảo Marshall: 1 tháng 5
  • Ngày Quốc Khánh Martinique (France) 14 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Mauritania: 28 tháng 11
  • Ngày Quốc Khánh Mauritius: 12 tháng 3
  • Ngày Quốc Khánh Mayotte (France) 14 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Mexico: 16 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Liên bang Micronesia: 3 tháng 11 (Independence Day)
  • Ngày Quốc Khánh Moldova: 27 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Monaco: 19 tháng 11
  • Ngày Quốc Khánh Mông Cổ: 11 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Montenegro 13 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Montserrat ngày thứ bảy của tuần thứ hai vào tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Morocco: 2 tháng 3
  • Ngày Quốc Khánh Mozambique: 25 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Myanma: 14 tháng 11

N

  • Ngày Quốc Khánh Nam Phi: 27 tháng 4
  • Ngày Quốc Khánh Namibia: 21 tháng 3
  • Ngày Quốc Khánh Nauru: 31 tháng 1
  • Ngày Quốc Khánh Nepal: 18 tháng 2: 28 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Antille thuộc Hà Lan (Hà Lan) 30 tháng 4
  • Ngày Quốc Khánh Hà Lan (quốc gia) (Queensday) 30 tháng 4, (Bevrijdingsdag|Liberation Day) 5 tháng 5, 15 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh New Caledonia (Pháp) 14 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh New Zealand: 6 tháng 2 (Waitangi Day)
  • Ngày Quốc Khánh Nga: 12 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Nhật Bản: 11 tháng 2 (National Foundation Day)
  • Ngày Quốc Khánh Nicaragua: 15 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Niger: 18 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Nigeria: 1 tháng 10 và 29 tháng 5
  • Ngày Quốc Khánh Niue: 6 tháng 2
  • Ngày Quốc Khánh Đảo Norfolk (Úc) 8 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Bắc Ireland: 17 tháng 3 (St. Patrick’s Day) and 12 tháng 7 (Battle of the Boyne Day)
  • Ngày Quốc Khánh Quần đảo Bắc Mariana: 8 tháng 1
  • Ngày Quốc Khánh Na Uy: 17 tháng 5

O

  • Ngày Quốc Khánh Oman: 18 tháng 11

P

  • Ngày Quốc Khánh Pakistan: 28 tháng 1 (Pakistan day), 23 tháng 3 (Ngày Cộng Hoà), 14 tháng 8 (Ngày Độc Lập)
  • Ngày Quốc Khánh Palau: 9 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Panama: 3 tháng 11
  • Ngày Quốc Khánh Papua New Guinea: 16 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Paraguay: 14 tháng 5
  • Ngày Quốc Khánh Peru: 28 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Philippines: 12 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Quần đảo Pitcairn Thứ bảy của tuần thứ 2 trong tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Ba Lan: 3 tháng 5, Ngày Công bố hiến pháp, và 11 tháng 11, (Ngày Độc Lập)
  • Ngày Quốc Khánh Puerto Rico (Hoa Kỳ) 25 tháng 7 (Ngày công bố hiến pháp)

Q

  • Ngày Quốc Khánh Qatar, 18 tháng 12 (Official National Day)
  • Ngày Quốc Khánh Québec, 24 tháng 6 (Quebec’s National Holiday)

R

  • Ngày Quốc Khánh Cộng hoà Congo: 15 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Réunion (France) 14 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh România: 1 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Rwanda: 1 tháng 7

S

  • Ngày Quốc Khánh Saba (Hà Lan) 3 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Sint Eustatius (Hà Lan) 16 tháng 11
  • Ngày Quốc Khánh Saint Helena Ngày thứ bảy của tuần thứ 2 trong tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Saint Kitts và Nevis: 19 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Saint Lucia: 13 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Saint Maarten (Hà Lan) 11 tháng 11
  • Ngày Quốc Khánh Saint-Pierre và Miquelon (Pháp) 14 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Saint Vincent và Grenadines: 27 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Sami (Thuỵ Điển, Phần Lan, Na Uy, Nga) 6 tháng 2
  • Ngày Quốc Khánh Samoa: 1 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh San Marino: 3 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh São Tomé và Príncipe: 12 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Sark: 9 tháng 5
  • Ngày Quốc Khánh Scotland: 30 tháng 11 (St. Andrew’s Day)
  • Ngày Quốc Khánh Senegal: 4 tháng 4
  • Ngày Quốc Khánh Serbia: 15 tháng 2
  • Ngày Quốc Khánh Seychelles: 18 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Sierra Leone: 27 tháng 4
  • Ngày Quốc Khánh Singapore: 9 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Síp: 1 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Bắc Síp: 15 tháng 11
  • Ngày Quốc Khánh Slovakia: 29 tháng 8: 1 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Slovenia: 25 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Quần đảo Solomon: 7 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Somalia: 21 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Quần đảo Nam Georgia và Nam Sandwich Ngày thứ 7 của tuần thứ 2 trong tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Hàn Quốc: 15 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Sri Lanka: 4 tháng 2
  • Ngày Quốc Khánh Sudan: 1 tháng 1
  • Ngày Quốc Khánh Suriname: 25 tháng 11
  • Ngày Quốc Khánh Swaziland: 6 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Syria: 17 tháng 4

T

  • Ngày Quốc Khánh Tây Ban Nha: 12 tháng 10 (Hispanic Day)
  • Ngày Quốc Khánh Tchad: 11 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Thụy Điển: 6 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Thụy Sĩ: 1 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Triều Tiên (Bắc Triều Tiên): 9 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Tajikistan: 9 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Trung Hoa Dân Quốc (thường gọi là Đài Loan) 10 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Tanzania: 26 tháng 4
  • Ngày Quốc Khánh Tartarstan: 30 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Thái Lan: 5 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Togo: 27 tháng 4
  • Ngày Quốc Khánh Tonga: 4 tháng 6
  • Ngày Quốc Khánh Transnistria: 2 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Trinidad và Tobago: 31 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Tunisia: 20 tháng 3
  • Ngày Quốc Khánh Thổ Nhĩ Kỳ: 29 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Turkmenistan: 27 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Quần đảo Turks và Caicos: 30 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Tuvalu: 1 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Triều Tiên: 8 tháng 9.

U

  • Ngày Quốc Khánh Uganda: 9 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Ukraina: 24 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất: 2 tháng 12
  • Ngày Quốc Khánh Quần đảo Virgin thuộc Mỹ (Hoa Kỳ) 31 tháng 3
  • Ngày Quốc Khánh Uruguay: 25 tháng 8
  • Ngày Quốc Khánh Uzbekistan: 1 tháng 9
  • Ngày Quốc Khánh Uzupis: 1 tháng 4

V

  • Ngày Quốc Khánh Quần đảo Virgin thuộc Anh 1 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Vanuatu: 30 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Vatican: 24 tháng 4
  • Ngày Quốc Khánh Venezuela: 5 tháng 7
  • Ngày Quốc Khánh Việt Nam: 2 tháng 9

W

  • Ngày Quốc Khánh Wales 2 tháng 3 (St. David’s Day)

Y

  • Ngày Quốc Khánh Yemen: 22 tháng 5
  • Ngày Quốc Khánh Nam Tư 29 tháng 11

Z

  • Ngày Quốc Khánh Zambia: 24 tháng 10
  • Ngày Quốc Khánh Zimbabwe: 18 tháng 4

Trên là danh sách tổng hợp tất cả các ngày quốc khánh trên thế giới. Hưởng ứng ngày Lễ Quốc Khánh Việt Nam, khi nhà bạn có thiết bị điện lạnh đang sử dụng gặp trục trặc thì liên hệ với thợ điện lạnh của Gia Tuấn để nhận ưu đãi lên đến 40% dành cho các dịch vụ sửa chữa điện lạnh tại Công ty chúng tôi.

Theo nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngày_quốc_khánh & Nguồn tổng hợp

 


☎ 0901 356 650